Saturday, 18/01/2020 - 22:24|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Bàn Đạt

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2018-2019

PHÒNG GDĐT HUYỆN PHÚ BÌNH

TRƯỜNG MN BÀN ĐẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số    /BC-MNBĐ

Ngày 25 tháng 5 năm 2019

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Năm học 2018 – 2019.

          Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của cấp học mầm non huyện Phú Bình.

Thực hiện kế hoạch năm học 2018-2019 của trường mầm non Bàn Đạt.

Căn cứ vào kết quả đạt được, trường mầm non Bàn Đạt báo cáo tổng kết

năm học 2018-2019 như sau:

I. Kết quả đạt được.

  1. Công tác tham mưu:

Thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương về các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh, ngành về phát triển giáo dục mầm non, để thực hiện công tác xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại nhà trường.

Đã tham mưu với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân để xây dựng cụm Trung tâm với 6 phòng học 2 tầng khang trang, sạch đẹp, đảm bảo an toàn và đủ diện tích cho trẻ hoạt động, dự kiến đưa vào sử dụng trong thời gian tới. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp, ngành để xây dựng thêm 10 phòng học 2 tầng, nhà hiệu bộ, nhà đa chức năng, sân, bếp tại cụm mầm non trung tâm.

2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách  Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”… Đã vận dụng  linh hoạt trong công tác hàng ngày.

- Hưởng ứng cuộc vận động“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, nhà trường thực hiện việc đánh giá giáo viên đúng thực chất nghiêm túc; việc thu, chi đúng theo các văn bản quy định. Việc thu chi được thống nhất từ Cấp uỷ đến Chi bộ, Ban giám hiệu,  Hội đồng nhà trường, Ban đại diện phụ huynh các lớp....

- Việc kiểm tra đánh giá chất lượng giáo viên, nhân viên của trường luôn thực hiện công khai. Trong năm học vừa qua nhà trường không có trường hợp nào vi phạm quy chế chuyên môn.

- Song song với các cuộc vận động trên, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên đã phối kết hợp với phụ huynh trong nhà trường hưởng ứng và thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” của nhà trường.

Nhà trường đã xây dựng quy ước văn hóa, môi trường sư phạm thân thiện gần gũi giữa cô và trẻ, giữa trẻ với trẻ, giữa nhà trường với phụ huynh. Trẻ có thói quen lễ giáo tốt, biết chào hỏi người lớn, tự tin khi giao tiếp, biết xưng hô đúng mực với bạn bè.

      3. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ.

- Đã thực hiện tốt công tác điều tra số trẻ trên địa bàn xã và số trẻ trong độ tuổi đến trường để có kế hoạch mở lớp cho phù hợp với điều kiện thực tế .

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyên truyền kết hợp giữa giáo viên và các cán bộ thôn, xóm để làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cho trẻ ra lớp.

- Đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh để huy động số lượng trẻ đến lớp.

- Nhà trường đã tham mưu với UBND xã quy hoạch đất và đang xây dựng các phòng học tại cụm trung tâm.

* Quy mô phát triển:

Số lượng nhóm, lớp: 19 nhóm, lớp với tổng số trẻ là 460 cháu.

         Trong đó:

+ Nhà trẻ: 4 nhóm = 58/358 cháu - Đạt 16,2% so với độ tuổi. 

+ Mẫu giáo: 15 lớp = 402/428 cháu - Đạt 93,9% so với độ tuổi.

Trong đó: 5 lớp mẫu giáo 5 tuổi, 5 lớp mẫu giáo 4 tuổi; 5 lớp mẫu giáo 3 tuổi.

Số trẻ 5 tuổi học tại trường: 131 cháu. (Trong đó có 8 trẻ xã ngoài).

          Duy trì sĩ số trẻ ổn định từ đầu năm đến nay.

    4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác giáo dục ở địa phương, hàng năm địa phương đã kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập, thành lập đoàn tự kiểm tra công tác phổ cập. Công tác điều tra, thực hiện hồ sơ phổ cập, triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PC-GDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được thực hiện hàng năm.

- Ưu tiên cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy và học cũng như các chế độ chính sách cho trẻ em năm tuổi.

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi của địa phương theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT:

- Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT;

- Đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi đến trường và ăn bán trú; tỷ lệ chuyên cần đạt 90%.

- Đảm bảo trẻ đến trường được chăm sóc khoa học, khỏe mạnh phát triển bình thường về chiều cao, cân nặng.

- Tự kiểm tra, đánh gia, công nhận, duy trì PC-GDMNTNT.

5. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Nhà trường đã làm tốt việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, các bậc phụ huynh trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ bằng việc thực hiện các cam kết của giáo viên về đảm bảo an toàn cho trẻ “không bạo hành trẻ dưới mọi hình thức”; cam kết đưa, đón trẻ giữa phụ huynh và nhà trường…

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, để kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường/lớp mầm non. Đến nay, nhà trường không để xảy ra trường hợp tai nạn đáng tiếc nào.

b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ.

- Chỉ đạo tốt công tác quản lý nuôi dưỡng, quản lý và tổ chức tốt bữa ăn của trẻ hàng ngày tại các nhóm lớp.

- Chỉ đạo 100% các nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trẻ.

- Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ.

- Thực hiện tốt các biện pháp để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ như: tổ chức ăn bán trú, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, thăm khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng…Xây dựng thực đơn phù hợp với trẻ với các loại thực phẩm sẵn có tại địa phương đảm bảo đủ dưỡng chất. Công khai tài chính chi ăn hàng ngày tại các điểm trường. Đảm bảo vệ sinh đồ dùng dụng cụ chế biến và chia ăn, chế biến món ăn theo quy trình chế biến bếp một chiều để đảm bảo tuyệt đối vệ sinh ATTP.

100% trẻ ăn bán trú, mức ăn đạt: 13.000đ/trẻ/ngày.

100% trẻ có nước đun sôi để uống, nước sạch để dùng.

100% các cháu có đồ dùng phục vụ tối thiểu cho nhu cầu cá nhân như khăn mặt, ca uống nước, chăn gối...

460/460 trẻ được theo dõi biểu đồ tăng trưởng và thăm khám sức khỏe định kỳ.

          Trẻ SDD thể nhẹ cân:

                                               Nhà trẻ: 1/58 = 1,72 %

                                     Mẫu giáo: 13/402 = 3,23 %

     Đảm bảo tuyệt đối VSATTP, đến nay nhà trường không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đáng tiếc nào.

     Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ, không để xảy ra tai nạn thương tích trong nhà trường.

c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục đào tạo ban hành phù hợp với trẻ tại nhà trường với 35 tuần thực học và 165 hoạt động.

- Đã duy trì và thực hiện tốt chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” thông qua các hoạt động hàng ngày, các hội thi, hội diên tại nhà trường.

- Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức cho giáo viên đi sinh hoạt chuyên đề, học tập kinh nghiệm trong công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Thường xuyên dự giờ, thăm lớp (hàng ngày, hàng tuần), tổ chức thao giảng, thi giáo viên giỏi cấp trường để kiểm tra năng lực cũng như trau dồi kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên.

- Kết quả thao giảng học kỳ I: 28/40 giáo viên đạt loại tốt, đạt 70%

                                                           12/40 giáo viên đạt loại khá, đạt 30%

- Kết quả thao giảng học kỳ II: 32/41 giáo viên đạt loại tốt, đạt 78,4%

                                                           8/41 giáo viên đạt loại khá, đạt 19,6%

- Thi giáo viên giỏi cấp trường: 32/32 giáo viên đạt giỏi cấp trường, đạt 100%.

- Thi giáo viên giỏi cấp huyện: 7/7 giáo viên đạt giỏi cấp huyện, đạt 100%.

         - Xét thi đua cuối năm: 4/38 người đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở;

                                                          38/38 người đạt danh hiệu LĐTT;

- 100% trẻ nhà trẻ đủ tuổi được đánh cuối giai đoạn, các lĩnh vực trẻ được đánh giá đạt 98% trở lên. Trẻ mẫu giáo được đánh giá cuối chủ đề, các lĩnh vực trẻ được đánh giá đạt 90% trở lên.

- Thực hiện tốt công tác phối hợp liên ngành y tế, phụ nữ… trong việc phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng;

- Triển khai và thực hiện tốt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT trên tổng số 19 nhóm lớp;

d) Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá năm học 2018-2019 theo Thông tư số 19/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD ĐT. Tiếp tục triển khai công tác tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn và quy trình mới ban hành hiện tại.

Triển khai tới tập thể hội đồng sư phạm về công tác tự đánh giá và duy trì thực hiện.

6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Nhà trường đã làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá tình trạng cơ sở vật chất của nhà trường để xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua mới đồ dùng trang thiết bị đảm bảo đủ sử dụng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tại nhà trường như nồi cơm điện, bếp ga, tủ lạnh lưu mẫu, tủ đồ dùng cá nhân, máy tính, máy chiếu...

- Tổng số phòng học/lớp: 16 phòng học trong đó có 15 phòng học bán kiên cố và 01 phòng học tạm. Chưa có các phòng chức năng để phục vụ cho các hoạt động của nhà trường.

- Các điểm trường đã có đồ chơi ngoài trời song còn ít.

- Đa số các lớp đã có đủ đồ dùng tối thiểu phục vụ cho các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Ban giám hiệu nhà trường cũng làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương, huy động các nguồn tài trợ, hỗ trợ để xây dựng bếp ăn cụm Mầm non Bờ Tấc chuẩn bị đưa vào sử dụng.

7. Phát triển đội ngũ.

- Thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội Vụ, đảm bảo đủ số lượng giáo viên, nhân viên phục vụ cho các hoạt động của nhà trường.

*Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên, hợp đồng thuê khoán: 61 người.

Trong đó:

- CBQL:  4 đ/c

- Giáo viên: 41 đ/c. (Hợp đồng thuê khoán: 9 đ/c)

- Nhân viên: 16  đ/c (Hợp đồng thuê khoán bếp ăn: 14 người)

- Trình độ: Đại học 28 đ/c

- Cao đẳng: 9 đ/c

- Trung cấp: 10 đ/c ( đang theo học đại học 2 đ/c)

* Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 2 cô/1 lớp

- Đảm bảo các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; Động viên khen thưởng kịp thời những điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Bồi dưỡng chính trị, đạo đức, lý tưởng nghề nghiệp cho cán bộ giáo viên, lòng nhân ái sư phạm, tình yêu con trẻ, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Bồi dưỡng chuyên môn, năng lực sư phạm thông qua dự giờ, hội thi theo chủ đề từng độ tuổi, thao giảng, kiểm tra, đánh giá.

- Phân công sắp xếp đội ngũ giáo viên phù hợp theo điều kiện cụ thể của từng lớp. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài chính có hiệu quả.

- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN;

- Công tác chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, việc thực hiện quy chế, quy định của nhà trường một cách nghiêm túc. Phân công nhiệm vụ, bố trí sắp xếp đội ngũ cốt cán, tổ trưởng chuyên môn, chủ tịch công đoàn, đoàn thanh niên, giáo viên giỏi cơ sở, phân công giáo viên phù hợp với năng lực của từng người.

Có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ kế cận dự nguồn để các giáo viên có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, góp phần xây dựng phong trào nhà trường ngày càng vững chắc.

9. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

- Nhà trường luôn quan tâm đến công tác huy động các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN; tranh thủ mọi sự ủng hộ, hỗ trợ trong việc đổ sân bê tông, xây dựng bếp ăn cụm Bờ Tấc, tu sửa các khu lớp học đã xuống cấp…

10. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.

Nhà trường đẩy mạnh công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non qua thông tin đại chúng, trên loa phát thanh của xóm, qua các buổi họp phụ huynh toàn trường…Đến nay, các bậc cha mẹ đã nhận thức rộng hơn, sâu hơn về tầm quan trọng của giáo dục mầm non. Vì vậy, số trẻ ra lớp năm sau cao hơn năm trước.

II. Đánh giá chung.

  1. Tóm tắt kết quả nổi bật so năm học trước.

- Đảm bảo lớp học cho trẻ học đúng độ tuổi.

- Đảm bảo đủ giáo viên trên lớp.

- Duy trì và tổ chức tốt công tác bán trú.

- Tăng cường cơ sở vật chất cho những điểm trường, nhóm lớp còn thiếu.

- Đảm bảo an toàn cho trẻ, không để xảy ra tình trạng ngộ động thực phẩm hay tai nạn thương tích.

- Đảm bảo thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm.

- Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          - Đã tham mưu xây dựng, tu sửa, mua sắm bổ sung được bếp ăn một chiều, trang trí tạo cảnh quan môi trường sư phạm cho tất cả các khu và mua sắm tương đối đầy đủ các loại đồ dùng trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các hoạt động dạy và học của giáo viên và các cháu được cán bộ, nhân dân, phụ huynh hết sức phấn khởi và tin tưởng.

2. Khó khăn, hạn chế.

 Bàn Đạt là một xã miền núi, địa bàn rộng, dân cư thưa thớt, trình độ dân trí thấp, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, 49% số hộ dân trong xã là đồng bào dân tộc thiểu số ít người, phong tục tập quán lạc hậu. Vì vậy việc huy động trẻ đến trường còn gặp nhiều khó khăn.

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp còn thấp đặc biệt là trẻ nhà trẻ và 3 tuổi do có nhiều điểm trường nên trẻ giữa các lớp, các điểm trường không đồng đều, có những lớp trẻ quá đông so với quy định khó khăn trong việc giảng dạy.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, học liệu, đồ chơi còn thiếu.

Một số điểm trường chưa có tường rào bao quanh như Đá Bạc, Bờ Tấc. Kinh phí hoạt động của nhà trường còn thấp do ngân sách được cấp ít lại phải chi phí cho tiền điện, tiền bảo vệ ở 5 điểm trườg. Do có nhiều giáo viên trẻ mới tuyển dụng, trình độ năng lực của một số giáo viên còn hạn chế.

Trường chưa có các phòng chức năng để hoạt động do vậy chất lượng, hiệu quả công việc chưa đạt được kết quả cao.

3. Những giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo.

Nhà trường tham mưu với các cấp chính quyền địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về vai trò và tầm quan trọng của bậc học mầm non. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các ban ngành, đoàn thể, gia đình và cộng đồng trú trọng nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.

Nhà trường tạo mọi điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia theo học các lớp về chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn.

Tăng cường huy động trẻ ra lớp đặc biệt các gia đình có trẻ em năm tuổi  ra lớp học đạt 100% ngay từ đầu năm học.

          Thực hiện tốt các chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ kinh phí học tập, tiền ăn trưa cho các trẻ theo Quyết định số 239/QĐ - TTG ngày 29/02/2010 và Nghị định số 49/2010/ NĐ - CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ.

 Tiếp tục thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non cho các lớp năm tuổi. Đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên trường mầm non.

 Tham mưu với các cấp các nghành cùng chung tay xây dựng cụm Trung tâm với đủ các phòng học và phòng chức năng để chất lượng nhà trường được tốt hơn trong những năm học tiếp theo.

III. Kiến nghị, đề xuất với phòng GD&ĐT; SGD&ĐT; BGD&ĐT.

         Tham mưu với các cấp các ngành:

Đầu tư kinh phí xây dựng cụm Trung tâm với đầy đủ các phòng, ban để mọi hoạt động của nhà trường được thuận lợi.

Hỗ trợ kinh phí để hoàn thiện các điểm trường đã được các dự án xây dựng lớp học còn thiếu công trình phụ như: Cụm Bờ Tấc chưa có nhà kho, sân chơi, các đồ dùng đồ chơi trong lớp và ngoài trời, bàn ghế thiết bị dạy học; Các điểm trường có ít đồ chơi ngoài trời.

Đầu tư thêm máy tính để trẻ được tiếp cận các phần mềm ở trường mầm non.

Mở các lớp tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên về chuyên môn nghiệp vụ hàng năm.

Trên đây là Báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 của Trường mầm non Bàn Đạt.

Nơi nhận:

- PGD-ĐT huyện Phú Bình: Để b/c;

- UBND xã Bàn Đạt: Để b/c;

- Lưu:VP

Bàn Đạt, ngày 25 tháng 5 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Trần Thị Hảo 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: mn Bàn Đạt
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 12
Tháng 01 : 320
Năm 2020 : 320