Friday, 30/09/2022 - 06:21|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Bàn Đạt

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021-2022

PHÒNG GDĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG MN BÀN ĐẠT

 

         Số:  95/BC-MNBĐ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                    Bàn Đạt, ngày 25 tháng 05 năm 2022

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2021 – 2022

 

Căn cứ Quyết định số 2690/QĐ-UBND ngày 17/8/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên;

Căn cứ  Hướng dẫn số 771/HD-PGDĐT ngày 13/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 đối với Giáo dục Mầm non;

         Thực hiện kế hoạch số 156/KH-MNBĐ ngày 18 tháng 9 năm 2021 của trường mầm non Bàn Đạt về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của nhà trường;

Trường mầm non Bàn Đạt báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 như sau:

          I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Tình hình phát triển đội ngũ

Nhà trường đã thực hiện đủ số lượng chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng được giao phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 57 người. Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 3 người

- Giáo viên: 37 người (biên chế 32;  hợp đồng: 5)

- Nhân viên: 18 người (kế toán: 01 người,  Y tế: 01 người; nhân viên nấu ăn: 12 người; nhân viên bảo vệ: 4 người).

* Trình độ đào tạo:

- Đại học: 32 người

- Cao đẳng: 07 người

- Trung cấp: 02 người

- Sơ cấp: 12 người (Trong đó có 05  nhân viên nấu ăn đang học trung cấp)

- Còn lại nhân viên bảo vệ đã được tập huấn nghiệp vụ do Phòng giáo dục tổ chức.

* Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 2 cô/1 lớp

Đảm bảo các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; Động viên khen thưởng kịp thời những điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

Bồi dưỡng chính trị, đạo đức, lý tưởng nghề nghiệp cho cán bộ giáo viên, lòng nhân ái sư phạm, tình yêu con trẻ, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

Bồi dưỡng chuyên môn, năng lực sư phạm thông qua dự giờ, hội thi theo chủ đề từng độ tuổi, thao giảng, kiểm tra, đánh giá.

Phân công sắp xếp đội ngũ giáo viên phù hợp theo điều kiện cụ thể của từng lớp. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

2. Phát triển mạng lưới trường lớp

Đã thực hiện tốt công tác điều tra số trẻ trên địa bàn xã và số trẻ trong độ tuổi đến trường để có kế hoạch mở lớp cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyên truyền kết hợp giữa giáo viên và các cán bộ thôn, xóm để làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh cho trẻ ra lớp.

Đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh để huy động số lượng trẻ đến lớp.

Nhà trường đã tham mưu với UBND xã quy hoạch quỹ đất và xây dựng thêm nhà 2 tầng 10 phòng học tại cụm trung tâm dự kiến đưa vào sử dụng năm 2022.

* Quy mô phát triển:

- Tổng số nhóm lớp:18 nhóm/lớp; Tổng số trẻ học sinh: 415 trẻ

Trong đó:

+ Nhà trẻ 24-36 tháng: 4 nhóm với 92/315 trẻ, đạt tỷ lệ 29,2%

+ Mẫu giáo 3-4 tuổi: 5 lớp với 96/113 trẻ; đạt tỷ lệ 85%

+ Mẫu giáo 4-5 tuổi: 5 lớp với 116/131 trẻ; đạt tỷ lệ 88,5%

+ Mẫu giáo 5-6 tuổi: 4 lớp với 113/135 trẻ; đạt tỷ lệ 83,7%

Tỷ lệ huy động trẻ Nhà trẻ ra lớp còn thấp do tình hình dịch bệnh căng thẳng, học sinh nghỉ học dài ngày nên chưa huy động được trẻ. Đối với trẻ mẫu giáo do trẻ đi học trái tuyến ở địa phương khác rất nhiều nên tỷ lệ huy động thực tế còn thấp so với kế hoạch.

3. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp

Nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản của cấp trên về phòng chống dịch bệnh covid-19, công tác thống kê báo cáo được thực hiện thường xuyên, liên tục và kịp thời. Công tác phòng chống dịch được thực hiện tốt, đồ dùng đồ chơi của trẻ được cọ rửa sát khuẩn hàng ngày đảm bảo sạch sẽ, bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh, trang bị đầy đủ về công tác phòng chống dịch như: vòi nước rửa tay, bổ sung máy đo thân nhiệt (23 cái), nước sát khuẩn khô trang bị mỗi lớp 02 lọ nước sát khuẩn đặt tại cửa ra vào. Cán bộ, giáo viên nhân viên thực hiện tốt quy định phòng chống dịch nên không để xảy ra ca bệnh nào tại nhà trường.

An ninh trường học được giữ vững.

Nhà trường xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích với các chỉ tiêu, biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của trường, cán bộ y tế được tập huấn để thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích. Giáo viên, cán bộ công nhân viên được cung cấp những kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em.

Hệ thống điện trong các lớp học được đảm bảo nhằm không xảy ra tai nạn cho học sinh. Đồ dùng đồ chơi ngoài trời được sắp xếp gọn gàng, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cho trẻ hoạt động.

4. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

          4.1. Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng trẻ em.

 Duy trì mức ăn 15.000đ/ngày/trẻ. Xây dựng thực đơn, chế độ ăn cân đối, hợp lý, đa dạng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, bảo đảm cân đối, hợp lý về dinh dưỡng và đa dạng thực phẩm. Huy động nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, các công trình vệ sinh, nước sạch, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ việc tổ chức bữa ăn bán trú, bảo đảm các điều kiện tổ chức bữa ăn cho trẻ đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm và thân thiện, phù hợp với cá nhân trẻ; xây dựng các giải pháp phù hợp để hỗ trợ, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ em ở vùng khó khăn.

Thường xuyên kiểm tra bếp ăn, tiến hành kiểm tra 3 bước thực phẩm theo hướng dẫn của Bộ y tế quy định, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Tổ chức bữa ăn cho trẻ đảm bảo chất lượng và vệ sinh. Thực hiện phần mềm hỗ trợ công tác quản lý nuôi dưỡng.

Phối kết hợp với phụ huynh và tăng cường tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất.

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng: 1,9%

          4.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

Thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo yêu cầu của Chương trình GDMN trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp.

Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đảm bảo mục tiêu, kết quả mong đợi quy định tại Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện và bối cảnh phòng, chống dịch Covid-19;

+ Nhóm trẻ: Thực hiện 35 tuần thực học, 10 chủ đề, 162 hoạt động học.

+ Mẫu giáo 3, 4, 5 tuổi: 35 tuần thực học, 10 chủ đề, 169 hoạt động học.

+ Đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo đạt 100%, đánh giá cuối độ tuổi trẻ nhà trẻ đạt 100%

Định hướng việc chuẩn bị cho trẻ em sẵn sàng vào học lớp 1; phối hợp chặt chẽ với cha m trẻ thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà trong thời gian trẻ tạm dừng đến trường và khi đến trường trở lại:

a) Trong thời gian trẻ tạm dừng đến trường để phòng chống dịch Covid-19

 Nghiêm túc triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 của các cấp, phối hợp chặt chẽ với trạm y tế triển khai các biện pháp phòng, chống dịch. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ/người chăm sóc trẻ thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý và tổ chức cho trẻ em hoạt động vui chơi tại nhà; lập trang nhóm zalo của nhóm lớp, phần mềm zoom, youtube... giữa giáo viên và gia đình trẻ để chia sẻ, tư vấn việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhà; phân công giáo viên phụ trách nhóm, lớp nắm bắt cụ thể về tình hình sức khỏe của trẻ em trong thời gian trẻ em chuẩn bị tới trường, lớp.

Hằng ngày giáo viên xây dựng các video hướng dẫn cha mẹ/người chăm sóc trẻ tổ chức những hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà để hướng tới đạt được mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi theo Chương trình GDMN; các nội dung, hình thức hoạt động cho trẻ em đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu về giáo dục.

b) Khi trẻ đi học trực tiếp trở lại, nhà trường thức hiện theo chương trình đã xây dựng theo kế hoạch.

5. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá năm học 2021-2022 theo Thông tư số 19/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD ĐT. Triển khai tới tập thể hội đồng sư phạm về công tác tự đánh giá và duy trì thực hiện.

6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Nhà trường đã làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá tình trạng cơ sở vật chất của nhà trường để xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua mới đồ dùng trang thiết bị đảm bảo đủ sử dụng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tại nhà trường như tủ cơm gas, bếp ga công nghiệp, tủ đồ dùng cá nhân, máy tính, máy chiếu...

Tổng số phòng học/lớp: 18 phòng học trong đó có 6 phòng học kiên cố, 12 phòng học bán kiên cố. Chưa có các phòng chức năng để phục vụ cho các hoạt động của nhà trường.

Các điểm trường đã có đồ chơi ngoài trời song còn ít.

Đa số các lớp đã có đủ đồ dùng tối thiểu phục vụ cho các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Ban giám hiệu nhà trường cũng làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương, huy động các nguồn tài trợ, hỗ trợ để xây dựng khuôn viên trồng hoa cây cảnh, khu xử lý rác thải tại cụm trung tâm.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài chính có hiệu quả.

Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN;

Công tác chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non của giáo viên, việc thực hiện quy chế, quy định của nhà trường một cách nghiêm túc. Phân công nhiệm vụ, bố trí sắp xếp đội ngũ cốt cán, tổ trưởng chuyên môn, chủ tịch công đoàn, đoàn thanh niên, giáo viên giỏi cơ sở, phân công giáo viên phù hợp với năng lực của từng người.

Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên và nhóm lớp theo chủ đề

Xếp loại hồ sơ tốt 32 người, khá 0 người

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ kế cận dự nguồn để các giáo viên có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, góp phần xây dựng phong trào nhà trường ngày càng vững chắc.

8. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

Nhà trường luôn quan tâm đến công tác huy động các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN; tranh thủ mọi sự ủng hộ, hỗ trợ để xây dựng cơ sở vật chất, tu sửa các khu lớp học đã xuống cấp…

9. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.

Nhà trường đẩy mạnh công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non qua thông tin đại chúng, zalo, fanpage facebook, youtobe, qua các buổi họp phụ huynh toàn trường…Đến nay, các bậc cha mẹ đã nhận thức rộng hơn, sâu hơn về tầm quan trọng của giáo dục mầm non.

10. Công tác Đảng, đoàn thể

Đã kết nạp Đảng cho 2 quần chúng ưu tú vào đảng và chuyển đảng chính thức cho 3 đảng viên

100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó 4 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Chi bộ đạt chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ

Công đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đoàn thanh niên hoàn thành tốt nhiệm vụ

Chi hội Chữ thập đỏ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giai đoạn 2016-2021

11. Danh hiệu thi đua

-  Danh hiệu tập thể: Năm học 2021-2022, nhà trường đề nghị danh hiệu:

+ Trường đạt Cơ quan văn hóa.

+ Trường đạt: Tập thể LĐTT.

+ Tổ nhà trẻ: Tập thể lao động tiên tiến.

+ Công đoàn: Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Chi đoàn: Vững mạnh tiêu biểu.

- Danh hiệu cá nhân:

+ CSTĐCS:  6 đ/c

+ LĐTT: 31 đ/c

  II. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022-2023

1. Phát triển đội ngũ

Nhà trường tiếp tục thực hiện đủ số lượng chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng được giao phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Đảm bảo các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; Động viên khen thưởng kịp thời những điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

Bồi dưỡng chính trị, đạo đức, chuyên môn, năng lực sư phạm thông qua dự giờ, hội thi theo chủ đề từng độ tuổi, thao giảng, kiểm tra, đánh giá.

Phân công sắp xếp đội ngũ giáo viên phù hợp theo điều kiện cụ thể của từng lớp. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

2. Phát triển mạng lưới trường lớp

- Duy trì tổng số nhóm lớp: 18 nhóm/lớp; Dự kiến 450 trẻ.

Trong đó:

+ Nhà trẻ 24-36 tháng: 4 nhóm; Dự kiến 90-100 trẻ, đạt tỷ lệ 30%

+ Mẫu giáo 3-4 tuổi: 5 lớp; Dự kiến 110 trẻ, đạt tỷ lệ 90%

+ Mẫu giáo 4-5 tuổi: 5 lớp; Dự kiến 95-100 trẻ; đạt tỷ lệ 100%

+ Mẫu giáo 5-6 tuổi: 4 lớp; Dự kiến 116/135 trẻ; đạt tỷ lệ 85%

Đối với trẻ mẫu giáo do trẻ đi học trái tuyến ở địa phương khác rất nhiều nên tỷ lệ huy động thực tế còn thấp so với kế hoạch.

3. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

Nhà trường tiếp tục triển khai đầy đủ các văn bản của cấp trên về phòng chống dịch bệnh covid-19. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, đồ dùng đồ chơi của trẻ được cọ rửa sát khuẩn sạch sẽ, trang bị đầy đủ về công tác phòng chống dịch như: vòi nước rửa tay, máy đo thân nhiệt, nước sát khuẩn khi học sinh quay trở lại trường học

An ninh trường học được giữ vững.

Nhà trường tiếp tục thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích với các chỉ tiêu, biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của trường

Đồ dùng đồ chơi ngoài trời được sắp xếp gọn gàng, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cho trẻ hoạt động.

4. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

          4.1. Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng trẻ em.

 Duy trì mức ăn từ 15.000đ/ngày/trẻ. Xây dựng thực đơn, chế độ ăn cân đối, hợp lý, đa dạng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, bảo đảm cân đối, hợp lý về dinh dưỡng và đa dạng thực phẩm, bảo đảm các điều kiện tổ chức bữa ăn cho trẻ đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm và thân thiện, phù hợp với cá nhân trẻ; xây dựng các giải pháp phù hợp để hỗ trợ, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ em ở vùng khó khăn.

Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 1,9%

          4.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

Tiếp tục tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đảm bảo mục tiêu, kết quả mong đợi quy định tại Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện và bối cảnh phòng, chống dịch Covid-19 còn phức tạp.

+ Đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo đạt 100%, đánh giá cuối độ tuổi trẻ nhà trẻ đạt 100%

Nếu tình hình dịch bệnh căng thẳng và học sinh tiếp tục dừng đến trường thì giáo viên xây dựng các video hướng dẫn cha mẹ/người chăm sóc trẻ tổ chức những hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu về giáo dục.

5. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá năm học 2021-2022 theo Thông tư số 19/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD ĐT. Triển khai tới tập thể hội đồng sư phạm về công tác tự đánh giá và duy trì thực hiện.

Hoàn thành công tác tự đánh giá

6. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Tiếp tục sử dụng các phòng học hiện có và đưa vào sử dụng 10 phòng học kiên cố mới xây dựng xong.

Tham mưu cấp trên tăng cường thiết bị đồ chơi ngoài trời cho trẻ

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

Thực hiện tốt 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài chính có hiệu quả.

Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non của giáo viên, việc thực hiện quy chế, quy định của nhà trường một cách nghiêm túc. Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực của từng người.

Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên và nhóm lớp theo chủ đề

8. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

Tiếp tục công tác vận động tài trợ để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ

9. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.

Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non qua thông tin đại chúng, zalo, fanpage facebook, youtobe của nhà trường

10. Công tác Đảng, đoàn thể

Tiếp tục bồi dưỡng quần chúng ưu tú để giới thiệu học cảm tình đảng

100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó 4 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Các tổ chức đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm vụ

11. Danh hiệu thi đua phấn đấu

-  Danh hiệu tập thể:

+ Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh.

+ Trường đạt Cơ quan đạt cơ quan văn hóa.

+ Trường đạt: Tập thể LĐTT.

+ Tổ Mẫu giáo + Tổ nhà trẻ : Tập thể lao động tiên tiến.

+ Công đoàn:công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Chi đoàn: Vững mạnh tiêu biểu.

- Danh hiệu cá nhân:

+ CSTĐCS:  6 đ/c

+ LĐTT: 31 đ/c

III. Kiến nghị, đề xuất với phòng GD&ĐT

         Tham mưu với các cấp, các ngành:

Đầu tư kinh phí xây dựng cụm các phòng phòng chức năng để công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường được thuận lợi và có chất lượng tốt.

Hỗ trợ kinh phí để mua sắm đồ chơi ngoài trời.

Đầu tư thêm máy tính để trẻ được tiếp cận các phần mềm ở trường mầm non.

Mở các lớp tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên về chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ.

         Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 của Trường mầm non Bàn Đạt./.

 

Nơi nhận:

- PGDĐT huyện Phú Bình: Để b/c;

- UBND xã Bàn Đạt: Để b/c;

- Các tổ CM: Để t/h;

- Lưu:VP

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trần Thị Hảo 

                  

Tác giả: Trường Mầm non Bàn Đạt
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 15
Tháng 09 : 820
Năm 2022 : 3.521